Viet Unicode Font = Arial
[Trang Nhà - LFTD.ORG]
[Bible Books]
CÁC SÁCH KINH THÁNH
I. Đề Mục Các Sách Kinh Thánh:
Kinh Thánh 1189 Đoạn, 1153 Trang:
Cựu Ước = 39 Sách, 929 Đoạn, 857 Trang.
++ Đọc trọn Cựu Ước: 1 trang / 5 phút = 3 Ngày.
Tân Ước = 27 sách, 260 Đoạn, 278 Trang.
++ Đọc trọn Tân Ước: 1 trang / 5 phút = 1 Ngày.
** Trung bình đọc 5 phút 1 trang KT, đọc trọn KT = 5765 phút = 96 tiếng = 4 ngày
** Thời gian mỗi ngày đọc KT (Số tiếng) / (Số Ngày đọc hết KT) =
1/96; 2/48; 3/32; 4/24; 5/19; 6/16; 7/14
** Nếu mỗi ngày đọc 1 tiêng KT, một năm 365 ngày đọc được 3.8 lần KT **
Cựu Ước: (39 Sách, 929 Đoạn, 857 Trang)
{Đọc trọn Cựu Ước = 5 phút 1 trang / 3 Ngày}
+
Tên Sách: số Đoạn, số Trang, Tác Giả; (Câu Gốc): Đề Mục
5 Sách Luật Pháp (Môise):
Sáng Thế Ký: 50,50, Môise; 1:27; (12:2-3): Tạo lập quốc gia Hêbơrơ
Xuất Ê Díp Tô Ký: 40,41; (3:7,10): Giao Ước với quốc gia Hêbơrơ
Lêvi Ký: 27,29; (19:2): Luật pháp của quốc gia Hêbơrơ
Dân Số Ký: 36,42; (14:22-23): Hành trình đến đất hứa
Phục Truyền Luật Lệ Ký: 34,38; 7:9: Luật pháp của quốc gia Hêbơrơ
12 Sách Lịch Sử:
Giôsuê: 24,24; (1:11): Chinh phục xứ Canaan
Quan Xét: 21,24,Samuên; (17:6): 300 năm đầu trong xứ
Rutơ: 4,4,?; (1:16): Khởi đầu gia tộc của Đấng Mêsi
1 Samuên: 31,31; (8:7-9): Tổ chức quốc gia: 100 năm, Êli, Samuên, Đavít
2 Samuên: 24,28; (5:12): Đời trị vì của Đavít. 50 năm
1 Các Vua: 22,30;?; (9:4-5): Phân chia nước: Ysơraên và Giuđa
2 Các Vua: 25,30,?; (17:13-14): Lịch sử nước bị phân chia
1 Sử Ký: 29,30,Êxơra; (14:2): Đời trị vì của Đavít
2 Sử Ký: 36,35,Êxơra; (7:14): Đời trị vì của Salômôn và Lịch sử nước phía Nam: Giuđa
Êxơra: 10,11; (6:21-22): Từ chốn phu tù trở về cố hương
Nêhêmi: 13,15; (6:15-16): Xây lại thành Jêrusalem
Êxơtê: 10,8,?; (4:14): Dân Ysơraên thoát khỏi bị tuyệt diệt
5 Sách Thơ Văn:
Gióp: 42,35; (2:3): Hoạn nạn và đau khổ
Thi Thiên: 150,88,Đavít-3/5; (150:6): Thánh Ca của Ysơraên
Châm Ngôn: 31,29,Salômôn; (1:7): Sự Khôn Ngoan của Salômôn
Truyền Đạo: 12,8,Salômôn; (12:13): Sự hư không của đời sống trần gian
Nhã Ca: 8,6,Salômôn; (6:3): Tôn vinh tình yêu, vợ chồng
17 Sách Tiên Tri: (5 Lớn, 12 Nhỏ)
Êsai: 66,48; (53:5): Nói tiên tri về Đấng Mêsi
Giêrêmi: 52,54; (2:19): Nỗ lực cuối cùng để cứu thành Jêrusalem
Ca Thương: 5,6,Giêrêmi; (2:11): Bản ca thương về sự tàn phá thành Jêrusalem
Êxêchiên: 48,48; (36:24-26): Chúng sẽ biết Ta là Đức Chúa Trời
Đaniên: 12,15; (2:22): Đâng tiên tri ở kinh thành Babylôn
Ôsê: 14,8; (3:1): - Sự bội đạo và Tình yêu của Đức Chúa Trời
Giôên: 3,3; (2:12-13): Tiên tri về thời đại Đức Thánh Linh. Hãy trở lại với Chúa
Amốt: 9,7; (5:24): Tiên tri về "Nhà Đavít" sẽ trị vì thế gian
Ápđia: 1,2; (1:15): Hủy diệt xứ Êđôm
Giôna: 4,3; (4:11): Giôna và mệnh lệnh nói tiên tri cho thành Ninive
Michê: 7,5; (6:8): Thành Bếtlêhem sẽ là nơi Đấng Mêsi giáng sinh
Nahum: 3,2; (1:7-9): Hủy diệt thành Ninive
Habacúc: 3,3; (3:2): "Người công bình sống bởi đức tin" - Rom 1:17
Sôphôni: 3,3; (2:3): Sẽ có "Ngôn Ngữ Thanh Sạch" cho xứ Giuđa
Aghê: 2,2; (1:4): Xây lại Đền Thờ
Xachari: 14,9; (9:9-10): Xây lại Đền Thờ
Malachi: 4,3; (4:1-2): Lời giảng cuối cùng cho một dân không vâng lời
Tân Ước: (27 sách, 260 Đoạn, 278 Trang)
{Đọc trọn Tân Ước = 5 phút 1 trang / 1 Ngày}
+
Tên Sách: số Đoạn, số Trang, Tác Giả; (Câu Gốc): Đề Mục
4 Sách Tin Lành (Đức Chúa Jêsus Christ):
Mathiơ: 28,33; (5:7): Đức Chúa Jêsus là "Đấng Mêsi"
Mác: 16,21; (10:45): Đức Chúa Jêsus là "Đấng Lạ Lùng"
Luca: 24,34; (19:10): Đức Chúa Jêsus là "Con Người"
Giăng: 21,27; (20:30-31): Đức Chúa Jêsus là "Con Đức Chúa Trời"
Sách Lịch Sử Hội Thánh:
Công Vụ Các Sứ Đồ: 28,34,Luca; (1:8): Sáng Lập Hội Thánh. Đức Thánh Linh
13 Sách Thư Tín Phaolô:
Rôma: 16,16; (5:1): Tánh chất của công ơn Đấng Christ
1 Côrinhtô: 16,15; (1:10): Những sự vô trật tự trong Hội thánh
2 Côrinhtô: 13,11; (5:20): Phaolô binh vực chức Sứ đồ của mình
Galati: 6,6; (5:1): Bời Ân điển, chớ không bởi Luật pháp
Êphêsô: 6,6; (4:4-6): Sự thống nhất của Hội thánh
Philíp: 4,4; (4:4): Thơ tín Truyền giáo
Côlôse: 4,4; (2:9-10): Thần tánh của Đức Chúa Jêsus
1 Têsalônica: 5,4; (4:14): Sự Tái lâm của Chúa Jêsus
2 Têsalônica: 3,2; (3:5): Sự Tái lâm của Chúa Jêsus
1 Timôthê: 6,5; (4:12): Mối lo của Hội thánh Êphêsô
2 Timôhtê: 4,3; (2:15): Lời cuối cùng của Phaolô
Tít: 3,2; (1:5): Các Hội thánh ở miền Cơrết (đảo Crete)
Philêmôn: 1,1; (1:15-16): Sự Ăn năng của người nô lệ đào tẩu
8 Sách Thư Tín:
Hêbơrơ: 13,12,?; (1:3): Jêsus Christ là "Đấng Trung Bảo" (Mediator) của Giao ước mới
Giacơ: 5,4; (2:18): Cá tánh Cơ-đốc-nhân. Các việc lành
1 Phierơ: 5,5: (1:7): Gởi cho Hội thánh đang bị bắt bớ
2 Phierơ: 3,3; (1:3): Tiên tri về sự bội đạo
1 Giăng: 5,5; (5:13): Tình Yêu Thương
2 Giăng: 1,1; (1:6): Đề phòng các tiên tri giả
3 Giăng: 1,1; (1:5): Những người giúp việc Sứ đồ Giăng bị xua đuổi
Giuđe: 1,2; (1:3): Sự bội đạo rất gần
Sách Tiên Tri:
Khải Huyền: 22,16,Giăng; (1:3): Tiên tri về "Ngày Sau Cùng". Sự đắc thắng của Đấng Christ
Tên Sách Kinh Thánh Anh=Việt (English=Vietnamese)
(<<)
Matthew = Mathiơ
| Mark = Mác |
Luke = Luca | John = Giăng |
Acts
= Công Vụ; | Romans = Rôma |
1/2Corinthians
= Côrinhtô | Galatians = Galati |
Ephesians = Êphêsô
| Philippians = Philíp |
Colossians = Côlôse |
1/2Thessalonians = Têsalônica |
1/2Timothy = Timôthê
| Titus = Tít |
Philemon = Philêmôn | Hebrews =
Hêbơrơ |
James = Giacơ | 1/2Peter =
Phierơ |
1/2/3John = Giăng | Jude = Giuđe
|
Revelation = Khải Huyền.
Genesis = Sáng
Thế Ký | Exodus = Xuất Ê-Díp Tô Ký |
Leviticus
= Lê Vi Ký | Numbers = Dân Số Ky |
Deuteronomy
= Phục Truyền Luật Lệ Ký | Joshua = Giôsuê |
Judges
= Các Quan Xét | Ruth = Rutơ |
1/2 Samuel =
Samuên | 1/2King = Các Vua |
1/2Chronicles =
Sử Ký | Ezra = Êxơra |
Nehemiah = Nêhêmi
| Esther = Êxơtê |
Job = Gióp |
Psalms
= Thi Thiên |
Proverbs = Châm Ngôn |
Ecclesiastes
= Truyề Đạo | Song of Solomon = Nhã Ca |
Isaiah
= Êsai | Jeremiah = Giêrêmi |
Lamentations = Ca
Thương | Ezekiel = Êxêchiên |
Daniel =
Đaniên | Hosea = Ôsê |
Joel = Giôên
| Amot = Amốt |
Obadiah = Ápđia | Jonah
= Giôna |
Micah = Michê | Nahum = Nahum |
Habakkuk
= Habacúc | Zephaniah = Sôphôni |
Haggai = Aghê
| Zechariah = Xachari |
Malachi = Malachi