|
Kinh Thánh Câu Gốc Kinh thánh Tân Ước - Câu Gốc New Testament - Key Verses 40-- Matthiơ 5:17 (Matthew) Các ngươi đừng tưởng Ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; Ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn. Do not think that I came to destroy the Law or the Prophets. I did not come to destroy but to fulfill. 41-- Mác 10:45 (Mark) Vì Con người đã đến không phải để người ta hầu việc mình, song để hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc cho nhiều người. For even the Son of Man did not come to be served, but to serve, and to give His life a ransom for many. 42-- Luca 19:10 (Luke) Bởi Con người đã đến tìm và cứu kẻ bị mất. For the Son of Man has come to seek and to save that which was lost. 43-- Giăng 20:30,31 (John) 30 Ðức Chúa Jêsus đã làm trước mặt môn đồ Ngài nhiều phép lạ khác nữa, mà không chép trong sách nầy. 31 Nhưng các việc nầy đã chép, để cho các ngươi tin rằng Ðức Chúa Jêsus là Ðấng Christ, tức là Con Ðức Chúa Trời, và để khi các ngươi tin, thì nhờ danh Ngài mà được sự sống. 30 And truly Jesus did many other signs in the presence of His disciples, which are not written in this book; 31 but these are written that you may believe that Jesus is the Christ, the Son of God, and that believing you may have life in His name. 44-- Công Vụ Các Sứ Đồ 1:8 (Acts) Nhưng khi Ðức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất. But you will receive power when the Holy Spirit comes on you; and you will be My witnesses in Jerusalem, and in all Judea and Samaria, and to the ends of the earth. 45-- Rôma 5:1 (Romans) Vậy chúng ta đã được xưng công bình bởi đức tin, thì được hòa thuận với Ðức Chúa Trời, bởi Ðức Chúa Jêsus Christ chúng ta. Therefore, since we have been justified through faith, we have peace with God through our Lord Jesus Christ. 46-- 1 Côrinhtô 1:10 (1Corinthians) Hỡi anh em, tôi nhân danh Ðức Chúa Jêsus Christ chúng ta, khuyên anh em thảy đều phải đồng một tiếng nói với nhau, chớ phân rẽ nhau ra, nhưng phải hiệp một ý một lòng cùng nhau. I appeal to you, brothers, in the name of our Lord Jesus Christ, that all of you agree ith one another so that there may be no divisions among you and that you may be perfectly united in mind and thought. 47-- 2 Côrinhtô 5:20 (2Corinthians) Vậy chúng tôi làm chức khâm sai của Ðấng Christ, cũng như Ðức Chúa Trời bởi chúng tôi mà khuyên bảo. Chúng tôi nhơn danh Ðấng Christ mà nài xin anh em: hãy hòa thuận lại với Ðức Chúa Trời. We are Christ’s ambassadors, and God is using us to speak to you. We urge you, as though Christ Himself were here pleading with you, Be reconciled to God! 48-- Galati 5:1(Galatians) Ðấng Christ đã buông tha chúng ta cho được tự do; vậy hãy đứng vững, chớ lại để mình dưới ách tôi mọi nữa. It is for freedom that Christ has set us free. Stand firm, then, and do not let yourselves be burdened again by a yoke of slavery. 49-- Êphêsô 4:4-6 (Ephesians) 4 Chỉ có một thân thể, một Thánh Linh, như anh em bởi chức phận mình đã được gọi đến một sự trông cậy mà thôi; 5 chỉ có một Chúa, một Đức Tin, một phép Báptem; 6 chỉ có một Ðức Chúa Trời và một Cha của mọi người, Ngài là trên cả mọi người, giữa mọi người và ở trong mọi người. 4 There is one body and one Spirit -- just as you were called to one hope when you were called -- 5 one Lord, one Faith, one Baptism; 6 one God and Father of all, who is over all and through all and in all. 50-- Philíp 4:4-7 (Philippians) 4 Hãy vui mừng trong Chúa luôn luôn. Tôi lại còn nói nữa: hãy vui mừng đi. 5 Hãy cho mọi người đều biết nết nhu mì của anh em. Chúa đã gần rồi. 6 Chớ lo phiền chi hết, nhưng trong mọi sự hãy dùng lời cầu nguyện, nài xin, và sự tạ ơn mà trình các sự cầu xin của mình cho Ðức Chúa Trời. 7 Sự bình an của Ðức Chúa Trời vượt quá mọi sự hiểu biết, sẽ giữ gìn lòng và ý tưởng anh em trong Ðức Chúa Jêsus Christ. 4 Rejoice in the Lord always. I will say it again: Rejoice! 5 Let your gentleness be evident to all. The Lord is near. 6 Do not be anxious about anything, but in everything, by prayer and petition, with thanksgiving, present your requests to God. 7 And the peace of God, which transcends all understanding, will guard your hearts and your minds in Christ Jesus. 51-- Côlôse 2:9,10 (Colossians) 9 Vì sự đầy dẫy của bản tánh Ðức Chúa Trời thảy đều ở trong Ðấng Christ trong hình thể Con Người. 10 Anh em lại nhờ Ngài mà có được đầy dẫy mọi sự, vì Ngài là đầu của mọi quyền cai trị và mọi thế lực. 9 For in Christ the fullness of God lives in a human body, 10 and you are complete through your union with Christ. He is the Lord over every ruler and authority in the universe. 52-- 1 Têsalônica 4:14 (1Thessalonians) Vì nếu chúng ta tin Ðức Chúa Jêsus đã chết và sống lại, thì cũng vậy, Ðức Chúa Trời sẽ đem những kẻ ngủ trong Ðức Chúa Jêsus cùng đến với Ngài. We believe that Jesus died and rose again and so we believe that God will bring with Jesus those who have fallen asleep in Him. 53-- 2 Têsalônica 3:5 (2Thessalonians) Nguyền xin Chúa soi dẫn lòng anh em tới đến sự yêu mến Ðức Chúa Trời, và sự nhịn nhục của Ðấng Christ! May the Lord direct your hearts into God’s love and Christ’s perseverance. 54-- 1 Timôthê 4:12 (1Timothy) Chớ để người ta khinh con vì trẻ tuổi; nhưng phải lấy lời nói, nết làm, sự yêu thương, đức tin và sự tinh sạch mà làm gương cho các tín đồ. Don’t let anyone look down on you because you are young, but set an example for the believers in speech, in life, in love, in faith and in purity. 55-- 2 Timôthê 2:15 (2Timothy) Hãy chuyên tâm cho được đẹp lòng Ðức Chúa Trời như người làm công không chỗ trách được, lấy lòng ngay thẳng giảng dạy lời của lẽ thật. Do your best to present yourself to God as one approved, a workman who does not need to be ashamed and who correctly handles the word of truth. 56-- Tít 1:5 (Titus) Ta đã để con ở lại Cơ-rết, đặng sắp đặt mọi việc chưa thu xếp, và theo như ta đã răn bảo cho con mà lập những trưởng lão trong mỗi thành. For this reason I left you in Crete, that you should set in order the things that are lacking, and appoint elders in every town as I commanded you. 57-- Philemôn 1:15,16 (Philemon) 15 Vả, có lẽ người đã tạm xa cách anh, cốt để anh nhận lấy người mãi mãi, 16 không coi như tôi mọi nữa, nhưng coi hơn tôi mọi, coi như anh em yêu dấu, nhứt là yêu dấu cho tôi, huống chi cho anh, cả về phần xác, cả về phần trong Chúa nữa. 15 Perhaps the reason he was separated from you for a little while was that you might have him back for good -- 16 no longer as a slave, but better than a slave, as a dear brother. He is very dear to me but even dearer to you, both as a man and as a brother in the Lord. 58-- Hêbơrơ 1:3; 11:1,6; 12:2 (Hebrews) + 1:3 Con là sự chói sáng của sự vinh hiển Ðức Chúa Trời và hình bóng của bản thể Ngài, lấy lời có quyền phép. Ngài nâng đỡ muôn vật; sau khi Con làm xong sự sạch tội, bèn ngồi bên hữu Ðấng tôn nghiêm ở trong nơi rất cao. + 11:1 Vả, đức tin là sự biết chắc vững vàng của những điều mình đang trông mong là bằng cớ của những điều mình chẳng xem thấy. + 11:6 Vả, không có đức tin, thì chẳng hề có thế nào ở cho đẹp ý Ngài; vì kẻ đến gần Ðức Chúa Trời phải tin rằng có Ðức Chúa Trời, và Ngài là Ðấng hay thưởng cho kẻ tìm kiếm Ngài. + 12:2 Nhìn xem Ðức Chúa Jêsus, là cội rễ và cuối cùng của đức tin, tức là Ðấng vì sự vui mừng đã đặt trước mặt mình, chịu lấy thập tự giá, khinh điều sỉ nhục, và hiện nay ngồi bên hữu ngai Ðức Chúa Trời. + 1:3 The Son is the radiance of God's glory and the exact representation of His being, sustaining all things by His powerful word. After He had provided purification for sins, He sat down at the right hand of the Majesty in heaven. + 11:1 Now Faith is being sure of what we hope for and certain of what we do not see. + 11:6 And without Faith it is impossible to please God, because anyone who comes to Him must believe that He exists and that He rewards those who earnestly seek Him. + 12:2 Let us fix our eyes on Jesus, the Author and Perfecter of our Faith, who for the joy set before Him endured the cross, scorning its shame, and sat down at the right hand of the throne of God. 59-- Giacơ 2:18 (James) Hoặc có kẻ nói: Ngươi có đức tin, còn ta có việc làm. Hãy chỉ cho ta đức tin của ngươi không có việc làm, rồi ta sẽ chỉ cho ngươi đức tin bởi việc làm của ta. Now someone may argue, Some people have faith; others have good deeds. I say, I can’t see your faith if you don’t have good deeds, but I will show you my faith through my good deeds. 60-- 1 Phierơ 1:7 (1Peter) Hầu cho sự thử thách đức tin anh em quí hơn vàng hay hư nát, dầu đã bị thử lửa, sanh ra ngợi khen, tôn trọng, vinh hiển cho anh em khi Ðức Chúa Jêsus Christ hiện ra. These have come so that your faith— of greater worth than gold, which perishes even though refined by fire— may be proved genuine and may result in praise, glory and honor when Jesus Christ is revealed. 61-- 2 Phierơ 1:3 (2Peter) Quyền phép Ðức Chúa Trời đã ban cho chúng ta mọi điều thuộc về sự sống và sự tin kính, khiến chúng ta biết Ðấng Christ lấy vinh hiển và nhân đức mà gọi chúng ta. His divine power has given us everything we need for life and godliness through our knowledge of Him who called us by His own glory and goodness. 62-- 1 Giăng 5:13 (1John) Ta đã viết những điều nầy cho các con, hầu cho các con biết mình có sự sống đời đời, là kẻ nào tin đến danh Con Ðức Chúa Trời. I write these things to you who believe in the name of the Son of God so that you may know that you have eternal life. 63-- 2 Giăng 1:6 (2John) Vả, sự yêu thương là tại làm theo các điều răn của Ðức Chúa Trời. Ðó là điều răn mà các ngươi đã nghe từ lúc ban đầu, đặng làm theo. And this is love: that we walk in obedience to His commands. As you have heard from the beginning, His command is that you walk in love. 64-- 3 Giăng 1:5 (3John) Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh ăn ở trung tín trong mọi điều làm cho các anh em, và cũng cho các anh em ở trọ nữa. Dear friend, you are faithful in what you are doing for the brothers, even though they are strangers to you. 65-- Giuđe 1:3 (Jude) Hỡi kẻ rất yêu dấu, vì tôi đã ân cần viết cho anh em về sự cứu rỗi chung của chúng ta, tôi tưởng phải làm điều đó, để khuyên anh em vì đạo mà tranh chiến, là đạo đã truyền cho các thánh một lần đủ rồi. Dearly loved friends, I had been eagerly planning to write to you about the salvation we all share. But now I find that I must write about something else, urging you to defend the truth of the Good News. God gave this unchanging truth once for all time to His holy people. 66-- Khải Huyền 1:3 (Revelation) Phước cho kẻ đọc cùng những kẻ nghe lời tiên tri nầy, và giữ theo điều đã viết ra đây. Vì thì giờ đã gần rồi. God blesses the one who reads this prophecy to the church, and He blesses all who listen to it and obey what it says. For the time is near when these things will happen. Kinh Thánh Cựu Ước - Câu Gốc Old Testament - Key Verses: 1-- Sáng Thế Ký 1:27; 12:2,3 (Genesis) 1:27 Ðức Chúa Trời dựng nên loài người như hình Ngài; Ngài dựng nên loài người giống như hình Ðức Chúa Trời; Ngài dựng nên người nam cùng người nữ. 12:2 Ta sẽ làm cho ngươi nên một dân lớn; Ta sẽ ban phước cho ngươi, cùng làm nổi danh ngươi, và ngươi sẽ thành một nguồn phước. 12:3 Ta sẽ ban phước cho người nào chúc phước ngươi, rủa sả kẻ nào rủa sả ngươi; và các chi tộc nơi thế gian sẽ nhờ ngươi mà được phước. 1:27 So God created man in His own image; in the image of God He created him; male and female He created them. 12:2 I will make you (Abram) into a great nation and I will bless you; I will make your name great, and you will be a blessing. 3 I will bless those who bless you, and whoever curses you I will curse; and all peoples on earth will be blessed through you. 2-- Xuất Ê Díp Tô Ký 3:7,10 (Exodus) 7 . Ðức Giê-hô-va phán rằng: Ta đã thấy rõ ràng sự cực khổ của dân Ta tại xứ Ê-díp-tô, và có nghe thấu tiếng kêu rêu vì cớ người đốc công của nó; phải, Ta biết được nỗi đau đớn của nó. 10 vậy bây giờ, hãy lại đây, đặng Ta sai ngươi đi đến Pha-ra-ôn, để dắt dân Ta, là dân Y-sơ-ra-ên, ra khỏi xứ Ê-díp-tô. 7 The LORD said, I have indeed seen the misery of my people in Egypt. I have heard them crying out because of their slave drivers, and I am concerned about their suffering. 10 So now, go. I am sending you (Moses) to Pharaoh to bring my people the Israelites out of Egypt. 3-- Lê Vi Ký 19:2 (Leviticus) 2 Hãy truyền cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy nên thánh, vì Ta Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các người, vốn là thánh. Speak to the entire assembly of Israel and say to them: ‘Be holy because I, the LORD your God, am holy. 4-- Dân Số Ký 14:22,23 (Numbers) 22 Trong mọi người đã thấy sự vinh quang Ta, phép lạ Ta đã làm tại xứ Ê-díp-tô và nơi đồng vắng, là các ngươi đã thử Ta mười lần và đã không nghe lời Ta, 23 thì chẳng một ai sẽ thấy xứ mà Ta thề hứa cho tổ phụ chúng nó. Chẳng ai mà đã khinh Ta sẽ thấy xứ đó đâu! 22 Not one of these people will ever enter that land. They have seen My glorious presence and the miraculous signs I performed both in Egypt and in the wilderness, but again and again they tested Me by refusing to listen. 23 They will never even see the land I swore to give their ancestors. None of those who have treated Me with contempt will enter it. 5-- Phục Truyền Luật Lệ Ký 7:9 (Deuteronomy) 9 Vậy nên, phải nhận biết rằng Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, ấy là Ðức Chúa Trời, tức Ðức Chúa Trời thành tín, giữ sự giao ước và nhân từ đến ngàn đời cho những người yêu mến Ngài và vâng giữ các điều răn Ngài. Therefore know that the LORD your God, He is God, the faithful God who keeps covenant and mercy for a thousand generations with those who love Him and keep His commandments. 6-- Giôsuê 1:11 (Joshua) 11 Hãy chạy khắp trại quân, truyền lịnh này cho dân sự rằng: Hãy sắm sẵn thực vật, vì trong ba ngày nữa các ngươi sẽ đi ngang qua sông Giô-đanh này, đặng đánh lấy xứ mà Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi ban cho mình làm sản nghiệp. Pass through the camp and command the people, saying, ‘Prepare provisions for yourselves, for within three days you will cross over this Jordan, to go in to possess the land which the LORD your God is giving you to possess.’ 7-- Các Quan Xét 17:6 (Judges) 6 Trong lúc đó, không có vua nơi Y-sơ-ra-ên, mọi người cứ làm theo ý mình tưởng là phải. In those days Israel had no king; everyone did as he saw fit. 8-- Rutơ 1:16 (Ruth) 16 Ru-tơ thưa rằng: Xin chớ nài tôi phân rẽ mẹ; vì mẹ đi đâu, tôi sẽ đi đó; mẹ ở nơi nào, tôi sẽ ở nơi đó. Dân sự của mẹ, tức là dân sự của tôi; Ðức Chúa Trời của mẹ, tức là Ðức Chúa Trời của tôi. 16 But Ruth replied (to Naomi), Don’t urge me to leave you or to turn back from you. Where you go I will go, and where you stay I will stay. Your people will be my people and your God my God. 9-- 1 Samuên 8:7,9 (1Samuel) 7 Ðức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Hãy nghe theo mọi lời dân sự nói cùng ngươi; ấy chẳng phải chúng nó từ chối ngươi đâu, bèn là từ chối Ta đó, hầu cho Ta chẳng cai trị chúng nó nữa. 9 Vậy bây giờ, hãy nghe theo lời chúng nó, song chớ quên báo cáo cho chúng nó cách nghiêm trang và tỏ ra cho biết vua cai trị chúng nó đó sẽ đãi chúng nó ra làm sao. 7 And the LORD told Samuel: Listen to all that the people are saying to you; it is not you they have rejected, but they have rejected Me as their king. 9 Now listen to them; but warn them solemnly and let them know what the king who will reign over them will do. 10-- 2 Samuên 5:12 (2Samuel) 12 Bấy giờ, Ða-vít nhìn biết rằng Ðức Giê-hô-va đã lập mình làm vua trên Y-sơ-ra-ên, và khiến nước mình được thạnh vượng vì cớ dân Y-sơ-ra-ên của Ngài. And David knew that the LORD had established him as king over Israel and had exalted his kingdom for the sake of His people Israel. 11-- 1 Các Vua 9:4,5 (1Kings) 4 Còn ngươi, nếu ngươi đi trước mặt Ta, như Ða-vít, cha ngươi, đã đi, lấy lòng trọn lành và ngay thẳng mà làm theo các điều Ta đã phán dặn ngươi, giữ những luật lệ và mạng lịnh của Ta, 5 bấy giờ Ta sẽ làm cho ngôi nước ngươi kiên cố đến đời đời trên Y-sơ-ra-ên, y như Ta đã hứa cùng Ða-vít, cha ngươi, mà rằng: Ngươi sẽ chẳng hề thiếu kẻ hậu tự ngươi ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên. 4 As for you (Solomon), if you will follow Me with integrity and godliness, as David your father did, always obeying My commands and keeping My laws and regulations, 5 then I will establish the throne of your dynasty over Israel forever. For I made this promise to your father, David: ‘You will never fail to have a successor on the throne of Israel.’ 12-- 2 Các Vua 17:13,14 (2Kings) 13 Song Ðức Giê-hô-va cậy miệng các đấng tiên tri và những kẻ tiên kiến mà khuyên Y-sơ-ra-ên và Giu-đa rằng: Khá từ bỏ đường ác của các ngươi, hãy gìn giữ điều răn và luật lệ Ta, tùy theo các mạng lịnh Ta cậy những tiên tri, là tôi tớ Ta, mà truyền cho tổ phụ các ngươi. 14 Nhưng chúng không muốn nghe, cứng cổ mình, y như các tổ phụ của chúng không có lòng tin Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của họ. 13 The LORD warned Israel and Judah through all His prophets and seers: Turn from your evil ways. Observe My commands and decrees, in accordance with the entire Law that I commanded your fathers to obey and that I delivered to you through My servants the prophets. 14 But they would not listen and were as stiff-necked as their fathers, who did not trust in the LORD their God. 13-- 1 Sử Ký 14:2 (1Chronicles) 2 Ða-vít nhìn biết rằng Ðức Giê-hô-va đã vững lập mình làm vua trên Y-sơ-ra-ên; vì cớ dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, nước người được hưng vượng thêm. And David realized that the LORD had made him king over Israel and had made his kingdom very great for the sake of His people Israel. 14-- 2 Sử Ký 7:14 (2Chronicles) 14 Và nhược bằng dân sự Ta, là dân gọi bằng danh Ta, hạ mình xuống, cầu nguyện, tìm kiếm mặt Ta, và trở lại, bỏ con đường tà, thì Ta ở trên trời sẽ nghe, tha thứ tội chúng nó, và cứu xứ họ khỏi tai vạ. If My people who are called by My name will humble themselves, and pray and seek My face, and turn from their wicked ways, then I will hear from heaven, and will forgive their sin and heal their land. 15-- Êxơra 6:21,22 (Ezra) 21 Những người Y-sơ-ra-ên đã bị bắt làm phu tù được về, bèn ăn lễ Vượt qua, luôn với những người đã tự chia rẽ ra sự ô uế của các dân tộc trong xứ, đến theo dân Y-sơ-ra-ên, đặng tìm kiếm Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. 22 Trong bảy ngày chúng giữ lễ bánh không men cách vui vẻ; vì Ðức Giê-hô-va đã làm cho lòng chúng được khoái lạc, và có cảm động lòng vua A-si-ri đoái xem chúng, đặng giúp đỡ trong cuộc xây cất đền của Ðức Chúa Trời, tức là Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên 21 The Passover meal was eaten by the people of Israel who had returned from exile and by the others in the land who had turned from their immoral customs to worship the LORD, the God of Israel. 22 They ate the Passover meal and celebrated the Festival of Unleavened Bread for seven days. There was great joy throughout the land because the LORD had changed the attitude of the king of Assyria toward them, so that he helped them to rebuild the Temple of God, the God of Israel. 16-- Nêhêmi 6:15,16 (Nehemiah) 15 Vậy, ngày hai mươi lăm tháng Ê-lun, vách thành sửa xong, hết năm mươi hai ngày. 16 Khi những thù nghịch chúng tôi hay được điều đó, thì các dân tộc chung quanh chúng tôi đều sợ hãi và lấy làm ngã lòng; vì chúng nó nhìn biết rằng công việc này thành được bởi Ðức Chúa Trời của chúng tôi. 15 So on the twenty-fifth of Elul (October 2!) the wall was finally finished—just fifty-two days after we had begun. 16 When all our enemies heard about this, all the surrounding nations were afraid and lost their self-confidence, because they realized that this work had been done with the help of our God. 17-- Êxơtê 4:14 (Esther) 14 Vì nếu ngươi làm thinh trong lúc nầy đây, dân Giu-đa hẳn sẽ được tiếp trợ và giải cứu bởi cách khác, còn ngươi và nhà cha ngươi đều sẽ bị hư mất; song nào ai biết rằng chẳng phải vì cớ cơ hội hiện lúc nầy mà ngươi được vị hoàng hậu sao? (Mordecai to Esther) For if you remain silent at this time, relief and deliverance for the Jews will arise from another place, but you and your father’s family will perish. And who knows but that you have come to royal position for such a time as this? 18-- Gióp 2:3 (Job) 3 Ðức Giê-hô-va lại phán hỏi Sa-tan rằng: Ngươi có nhìn thấy Gióp, tôi tớ của Ta chăng? Trên đất chẳng có ai giống như người, vốn trọn vẹn và ngay thẳng, kính sợ Ðức Chúa Trời, và lánh khỏi điều ác; lại người bền đỗ trong sự hoàn toàn mình, mặc dầu ngươi có giục Ta phá hủy người vô cớ. Then the LORD said to Satan, Have you considered my servant Job? There is no one on earth like him; he is blameless and upright, a man who fears God and shuns evil. And he still maintains his integrity, though you incited Me against him to ruin him without any reason. 19-- Thi Thiên 150:6 (Psalms) 6 Phàm vật chi thở, hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia! Let everything that has breath praise the LORD. Praise the LORD. 20-- Châm Ngôn 1:7 (Proverbs) 7 Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va là khởi đầu sự tri thức; Còn kẻ ngu muội khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy. The fear of the LORD is the beginning of knowledge, But fools despise wisdom and instruction. 21-- Truyền Đạo 12:13 (Ecclesiastes) 13 . Chúng ta hãy nghe lời kết của lý thuyết nầy: Khá kính sợ Ðức Chúa Trời và giữ các điều răn Ngài; ấy là trọn phận sự của ngươi. (Solomon) Here is my final conclusion: Fear God and obey His commands, for this is the duty of every person. 22-- Nhã Ca 6:3 (Solomon) 3 Tôi thuộc về lương nhân tôi, Và lương nhân tôi thuộc về tôi; Người chăn bầy mình giữa đám hoa huệ. I am my beloved’s and my beloved is mine; he pastures his flock among the lilies. 23-- Êsai 53:5 (Isaiah) 5 Nhưng Người đã vì tội lỗi chúng ta mà bị vết, vì sự gian ác chúng ta mà bị thương. Bởi sự sửa phạt Người chịu chúng ta được bình an, bởi lằn roi Người chúng ta được lành bịnh. But He was wounded and crushed for our sins. He was beaten that we might have peace. He was whipped, and we were healed! 24-- Giêrêmi 2:19 (Jeremiah) Tội ác ngươi sẽ sửa phạt ngươi, sự bội nghịch ngươi sẽ trách ngươi, nên ngươi khá biết và thấy rằng lìa bỏ Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ngươi, và chẳng có lòng kính sợ Ta, ấy là một sự xấu xa cay đắng, Chúa, là Ðức Giê-hô-va vạn quân phán vậy. Your own wickedness will punish you. You will see what an evil, bitter thing it is to forsake the LORD your God, having no fear of Him. I, the Lord, the LORD Almighty, have spoken! 25-- Ca Thương 2:11 (Lamentations) Mắt Ta hao mòn vì chảy nước mắt, lòng Ta bối rối; Gan Ta đổ trên đất, vì sự hủy diệt con gái dân Ta. Vì con trẻ và các con đang bú, ngất đi nơi các đường phố trong thành. I have cried until the tears no longer come. My heart is broken, my spirit poured out, as I see what has happened to my people. Little children and tiny babies are fainting and dying in the streets. 26-- Êxêchiên 36:24-26 (Ezekiel) 24 Ta sẽ thâu lấy các ngươi khỏi giữa các dân; Ta sẽ nhóm các ngươi lại từ mọi nước, và đem về trong đất riêng của các ngươi. 25 Ta sẽ rưới nước trong trên các ngươi, và các ngươi sẽ trở nên sạch; Ta sẽ làm sạch hết mọi sự ô uế và mọi thần tượng của các ngươi. 26 Ta sẽ ban lòng mới cho các ngươi, và đặt thần mới trong các ngươi. Ta sẽ cất lòng bằng đá khỏi thịt các ngươi, và ban cho các ngươi lòng bằng thịt. 24 ‘For I will take you out of the nations; I will gather you from all the countries and bring you back into your own land. 25 I will sprinkle clean water on you, and you will be clean; I will cleanse you from all your impurities and from all your idols. 26 I will give you a new heart and put a new spirit in you; I will remove from you your heart of stone and give you a heart of flesh. 27-- Daniên 2:22 (Daniel) 22 Chính Ngài tỏ ra những sự sâu xa kín nhiệm; Ngài biết những sự ở trong tối tăm và sự sáng ở với Ngài. He reveals deep and mysterious things and knows what lies hidden in darkness, though He Himself is surrounded by light. 28-- Ôsê 3:1 (Hosea) 1 . Ðức Giê-hô-va bảo ta rằng: Hãy đi, lại yêu một người đàn bà tà dâm đã có bạn yêu mình, theo như Ðức Giê-hô-va vẫn yêu con cái Y-sơ-ra-ên, dầu chúng nó xây về các thần khác, và ưa bánh ngọt bằng trái nho. Then the LORD said to me, Go again, love a woman who is loved by a lover and is committing adultery, just like the love of the LORD for the children of Israel, who look to other gods and love the raisin cakes of the pagans. 29-- Giôên 2:12,13 (Joel) 12 . Ðức Giê-hô-va phán: Bây giờ cũng hãy hết lòng trở về cùng Ta, kiêng ăn, khóc lóc và buồn rầu. 13 Hãy xé lòng các ngươi, và đừng xé áo các ngươi. Khá trở lại cùng Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi; vì Ngài là nhân từ và hay thương xót, chậm giận và giàu ơn, đổi ý về sự tai vạ. 12 That is why the LORD says, Turn to me now, while there is time! Give me your hearts. Come with fasting, weeping, and mourning. 13 Don’t tear your clothing in your grief; instead, tear your hearts. Return to the LORD your God, for He is gracious and merciful. He is not easily angered. He is filled with kindness and is eager not to punish you. 30-- Amốt 5:24 (Amos) 24 Thà hãy làm cho sự chánh trực chảy xuống như nước, và sự công bình như sông lớn cuồn cuộn. But let justice roll on like a river, righteousness like a never-failing stream! 31-- Ápđia 1:15 (Obadiah) 15 Vì ngày của Ðức Giê-hô-va đã gần trên hết thảy các nước: bấy giờ người ta sẽ làm cho ngươi như chính mình ngươi đã làm; những việc làm của ngươi sẽ đổ lại trên đầu ngươi. For the day of the LORD upon all the nations is near; As you have done, it shall be done to you; Your reprisal shall return upon your own head. 32-- Giôna 4:11 (Jonah) 11 Còn Ta, há không đoái tiếc thành lớn Ni-ni-ve, trong đó có hơn mười hai vạn người không biết phân biệt tay hữu và tay tả, lại với một số thú vật rất nhiều hay sao? But Nineveh has more than 120,000 people living in spiritual darkness (who cannot tell their right hand from their left), not to mention all the animals. Shouldn’t I feel sorry for such a great city? 33-- Michê 6:8 (Micah) 8 Hỡi người! Ngài đã tỏ cho ngươi điều gì là thiện; cái điều mà Ðức Giê-hô-va đòi ngươi há chẳng phải là làm sự công bình, ưa sự nhân từ và bước đi cách khiêm nhường với Ðức Chúa Trời ngươi sao? He has shown you, O man, what is good; And what does the LORD require of you But to do justly, to love mercy, And to walk humbly with your God? 34-- Nahum 1:7-9 7 Ðức Giê-hô-va là tốt lành, làm đồn lũy trong ngày hoạn nạn, và biết những kẻ ẩn náu nơi Ngài. 8 Nhưng Ngài dùng nước lụt hủy diệt chỗ kẻ ác, và đuổi kẻ thù nghịch mình vào sự tối tăm. 9 . Các ngươi sẽ lập mưu gì nghịch cùng Ðức Giê-hô-va? Ngài sẽ diệt hết cả, sẽ chẳng có tai nạn dậy lên lần thứ hai. 7 The LORD is good, A stronghold in the day of trouble; And He knows those who trust in Him. 8 But He sweeps away His enemies in an overwhelming flood. He pursues His foes into the darkness of night. 9 Why are you scheming against the LORD? He will destroy you with one blow; He won’t need to strike twice! 35-- Habacúc 3:2 (Habakkuk) 2 Hỡi Ðức Giê-hô-va! Tôi đã nghe danh tiếng Ngài thì tôi sợ hãi. Hỡi Ðức Giê-hô-va! xin Ngài lại khiến công việc Ngài dấy lên giữa các năm, Tỏ ra cho biết giữa các năm; Khi Ngài đang giận, xin hãy nhớ lại sự thương xót! I have heard all about You, LORD, and I am filled with awe by the amazing things You have done. In this time of our deep need, begin again to help us, as You did in years gone by. Show us Your power to save us. And in Your anger, remember Your mercy. 36-- Sôphôni 2:3 (Zephaniah) 3 Hỡi các ngươi là mọi kẻ nhu mì của đất, làm theo mạng lịnh của Chúa, hãy tìm kiếm Ðức Giê-hô-va, tìm kiếm sự công bình, tìm kiếm sự nhu mì, hoặc giả các ngươi sẽ được giấu kín trong ngày thạnh nộ của Ðức Giê-hô-va. Seek the LORD, all you meek of the earth, Who have upheld His justice. Seek righteousness, seek humility. It may be that you will be hidden In the day of the LORD’S anger. 37-- Aghê 1:4 (Haggai) 4 Nay có phải là thì giờ các ngươi ở trong nhà có trần ván, khi nhà Ta hoang vu sao? Why are you living in luxurious houses while My house lies in ruins? 38-- Xachari 9:9,10 (Zechariah) 9 . Hỡi con gái Si-ôn, hãy mừng rỡ cả thể! Hỡi con gái Giê-ru-sa-lem, hãy trổi tiếng reo vui! Nầy, Vua ngươi đến cùng ngươi, Ngài là công bình và ban sự cứu rỗi, nhu mì và cỡi lừa, tức là con của lừa cái. 10 Ta sẽ trừ tiệt xe cộ khỏi Ép-ra-im, và ngựa khỏi Giê-ru-sa-lem; cung của chiến trận cũng sẽ bị trừ tiệt, và Ngài sẽ phán sự bình an cho các nước; quyền thế Ngài sẽ trải từ biển nầy đến biển kia, từ Sông cái cho đến các đầu cùng đất. 9 Rejoice greatly, O people of Zion! Shout in triumph, O people of Jerusalem! Look, Your king is coming to you. He is righteous and victorious, yet He is humble, riding on a donkey—even on a donkey’s colt. 10 I will remove the battle chariots from Ephraim and the warhorses from Jerusalem, and I will destroy all the weapons used in battle. Your king will bring peace to the nations. His realm will stretch from sea to sea and from the Euphrates River to the ends of the earth. 39-- Malachi 4:1,2 1 . Vì nầy, ngày đến, cháy như lò lửa. Mọi kẻ kiêu ngạo, mọi kẻ làm sự gian ác sẽ như rơm cỏ; Ðức Giê-hô-va vạn quân phán: Ngày ấy đến, thiêu đốt chúng nó, chẳng để lại cho chúng nó hoặc rễ hoặc nhành. 2 Nhưng về phần các ngươi là kẻ kính sợ danh Ta, thì mặt trời công bình sẽ mọc lên cho, trong cánh nó có sự chữa bịnh; các ngươi sẽ đi ra và nhảy nhót như bò tơ của chuồng. 1 The LORD Almighty says, The day of judgment is coming, burning like a furnace. The arrogant and the wicked will be burned up like straw on that day. They will be consumed like a tree—roots and all. 2 But for you who fear My name, the Sun of Righteousness will rise with healing in his wings. And you will go free, leaping with joy like calves let out to pasture. Tên Sách Kinh Thánh Anh:Việt (English:Vietnamese) Matthew = Mathiơ | Mark = Mác | Luke = Luca | John = Giăng | Acts = Công Vụ | Romans = Rôma | 1,2Corinthians = Côrinhtô | Galtians = Galati | Ephesians = Êphêsô | Philippians = Philíp | Colossians = Côlôse | 1,2Thessalonians = Têsalônica | 1,2Timothy = Timôthê | Titus = Tít | Philemon = Philêmôn | Hebrews = Hêbơrơ | James = Giacơ | 1,2Peter = Phierơ | 1,2,3John = Giăng | Jude = Giuđe | Revelation = Khải Huyền. Genesis = Sáng Thế Ký | Exodus = Xuất Ê Díp Tô Ký | Leviticus = Lê Vi Ký | Numbers = Dân Số Ky | Deuteronomy = Phục Truyền Luật Lệ Ký | Joshua = Giôsuê | Judges = Các Quan Xét | Ruth = Rutơ | 1,2 Samuel = Samuên | 1,2King = Các Vua | 1,2Chronicles = Sử Ký | Ezra = Êxơra | Nehemiah = Nêhêmi | Esther = Êxơtê | Job = Gióp | Psalms = Thi Thiên | Proverbs = Châm Ngôn | Ecclesiastes = Truyền Đạo | Song of Solomon = Nhã Ca | Isaiah = Êsai | Jeremiah = Giêrêmi | Lamentations = Ca Thương | Ezekiel = Êxêchiên | Daniel = Đaniên | Hosea = Ôsê | Joel = Giôên | Amos = Amốt | Obadiah = Ápđia | Jonah = Giôna | Micah = Michê | Nahum = Nahum | Habakkuk = Habacúc | Zephaniah = Sôphôni | Haggai = Aghê | Zechariah = Xachari | Malachi = Malachi. |