|
[Trang Nhà - Home] Phép Lạ Trong Kinh Thánh I. Định Nghĩa: Đức Chúa Trời Ba Ngôi ban cho quyền phép: SángThế 1:1;Xuất 4:29; TThiên77:11-14; Mat 10:1;28:17-20; Mác 6:12-13Luca 7:20-22;Công Vụ 1:8;2:4,43;4:30;5:12;6:8;8:6 II. Các Lọai Phép Lạ Qua: Thiên Nhiên: Giôsua 10:12–14 Thú Vật: Dân Số. 22:28 Con Người: Sáng Thế 19:26 Quốc Gia: Xuất Êdíptô 10-12 Chửa Lành Bệnh Tật: 2 Các Vua 5:10–14 Luật Thiên Nhiên: 2 Các Vua 6:5–7 Dự đóan tương lai: 2 Các Vua 6:8–23 Chiến thắng sự chết:: Giăng 11:41–44 III. Phép Lạ Qua: Quền năng Đức Chúa Trời: Công Vụ 15:12 Quền năng Đức Chúa Jêsus Christ: Mathiơ 10:1 Quền năng Đức Thánh Linh: Mathiơ 12:28 IV. Mục Đích Của Phép Lạ: Vinh Hiển Danh Chúa: Giăng 11:40–46 Vinh Hiển Đấng Christ: Giăng 2:11 Sụ hiện hữu Đức Chúa Trời: Các Quan Xét 6:11–24 Bắng Chứng cho người thuộc về Chúa: Xuất 4:2–9 Dẫn đến sự tuân phục Chúa: Xuất 16:4 Bằng chứng cho Chúa: Xuất. 17:4–7 Gây Dựng Đức Tin: ++ Giăng 20:30-31 Bằng chứng Chúa Jêsus là Đấng Cứu Thế: ++ Mathiơ 11:2–5 Bằng chứng môn đồ thật của Chúa: ++ 2 Côrinhtô 12:12 Bằng chứng Kinh Thánh là Lời Chúa: ++ Rôma 15:18-19 Ứng Nghiệm Lời Tiên Tri: ++ Giăng 12:37–41 V. Tác Dụng Trên Con Người: Công nhận quyền nắng phép lạ: Giăng 11:47; Công Vụ 4:16 Thán Phục: Mác 6:49–51 Đức tin nơi Chúa Jêsus: Giăng 2:23; 11:42 Vinh hiển danh Chúa: Mathiơ 9:1–8 VI. Phép Lạ Giả Tạo: Không Nên Tin Theo: Deut. 13:1–3 Dấu hiệu đấng chống lại Đấng Christ (antichrist): ++ 2 Thêsalônica. 2:3-17; Khải Huyền 13:11-18 Tiên tri bởi Chúa Jêsus: Mathiơ. 24:23-24 VII. Bằng Chứng của Phép Lạ: Qua sự suy luận: Giăng 9:16 Đủ bằng chứng để tin: Giăng 3:2; 6:14 Không đủ bằng chứng: Luca 16:31; Giăng 12:37 Câu hỏi của người Hêbơrơ: Giăng 2:18-22 Thách thức: Mathiơ. 27:39-43 Cáo trách tội lỗi: Mathiơ 11:20–24; Giăng 15:22-25 VIII. Phép Lạ Trong Cưu Ước: Sự Sáng thế: Sáng thế ký 1:1-31; 2:1-4 Hênóc đi với Chúa: Sáng thế 5:23-24 Lục Đại Hồng Thủy: Sáng thế 7-8 Lộn xộn tiếng nói tại tháp Babên: Sáng thế 11:1–9 Hủy diệt thành Sôđôm và Gômôrơ: Sáng thế 19:23-26 Vợ Lót biến thành tượng muối: Sáng thế 19:26 Thiên sứ hiện ra: Dân số 22:21–35 Phép Lạ Liên Hệ với Môise và Arôn: Ngọn Lửa giữa bụi gai: Xuất 3:1-6 Cây gậy Môise biến thành con rắng: Xuất 4:2-5, 30 Tay Moses biến thành phung và chữa lành: Xuất 4:6-7, 30 Cây gậy Arôn biến thành rcon rắn: Xuất 7:7-10 10 Tai Họa Tại Xứ Êdíptô: Sông biến thành máu: Xuất 7:20–25 Nháy: Xuất 8:1–15 Muỗi: Xuất 8:16–19 Ruồi Mòng: Xuất 8:20–32 Bệnh dịch cho súc vật: Xuất 9:1–7 Ghẻ Lở: Xuất 9:8–12 Mưa Đá: Xuất 9:13–35 Cào Cào: Xuất 10:1–20 Bóng Tối: Xuất 10:21–29 Con Trưởng Nam Bị Chết, (Lễ Vượt Qua): Xuất 12 Trụ Mây và Ngọn Lửa: Xuất 13:20-22;14:19-20 Vượt qua biển: Xuất 14:21-31 Nước đắng thành nước ngọt: Xuất 15:22-26 Bánh Mana: Xuất 16:11–36 Nước chảy ra từ hòn đá tại Hôrếp: Xuất 17:5–7 Đánh bại dân Amaléc: Xuất 17:8–16 Lủa thiêu hóa của lễ Arôn trên bàn thờ: Lêvi 9:23-24 con trai Arôn, Nadáp và Abihu bị lửa thiêu: Lêvi 10:1-2 Dân Isơraên bị lửa thiêu: Dân Số Ký 11:1–3 Miriam bị bệnh phung: Dân số 12(:10) Đất nuốt gia dòng họ Côrê: Dân số 16:1–35 Cây gậy của Aron nở hoa: Dân số 17(:8) Nước chảy ra từ hòn đá tại Kadesh: Dân số 20:1-13 Con rắn bằng đồng: Dân số 21:4-9 Phép lạ liên hệ với Giôsuê: Nước sông Giôđanh rẽ ra: Giôsuê 3:14–17 Thành Jêricô sụp đổ: Giôsuê 6:1–20 Mặt Trời và mặt Trăng đứng lại: Giôsuê 10:12–14 Phép lạ liên hệ với Samson: Giết sư tử: Quan Xét 14:5-6 13 Philíptine bị giết: Quan xét 14:7-20 Nước từ trũng Lehi: Quan xét 15:16-20 Khiên cổng thành Quan Xét 16:3 Hội trường bị xụp đổ: Quan Xét 16:23-31 Phép lạ liên hệ với Êli: Cầu nguyện cho Hạn hán: 1 Vua 17:1; Giacơ 5:17 Nuôi bởi chim quạ: 1 Vua 17:1-7 Dấu và lương thực bà góa tăng lên: 1 Vua 17:8-16 Con trai bà góa được sống lại: 1 Vua 17:17-24 Lửa từ trời thiêu đốt của lễ: 1 Vua 18(:38) Cầu nguyện cho mưa: 1 Vua 18:41-46 Lửa thiêu đốt người đội trưởng: 2 Vua 1(:9-15) Nước sông Giôđanh rẽ ra: 2 Vua 2:7-8 Đi về trời bằng xe có bánh lửa: 2 Vua 2:7-12 Phép lạ liên hệ với Êlisê: Nước sông Giôđanh rẽ ra: 2 Vua 2:13-14 Chửa lành nước cho Giêricô 2 Vua 2:19-22 Gấu làm hại 42 người trẻ trêu trọc Êlisê: 2 Vua 2:23-25 Tiếp trợ nước cho vua Giôsaphát: 2 Vua 4:38-41 20 ổ bánh cho cả trăm người ăn: 2 Vua 4:42-44 Naaman đươc chửa lành bệnh phung: 2 Vua 5:1-19 Ghêhasi bị phạt với bệnh phung: 2 Vua 5:20-27 Đầu lưỡi rùi rớt dưới nước được nổi lên: 2 Vua 6:1-7 Âm mưu của vua Siri bị phơi bày: 2 Vua 6:8-13 Đánh bại quân Siri: 2 Vua 6:13-23 Người chết sống lại nhờ đụng vào xương của Êlisê: 2 Vua 13:20-21 Phép lạ liên hệ với Êsai: Vua Êxêchia được sống thêm 15 năm: 2 Vua 20:1-7 Bóng mặt trời đi lùi lại: 2 Vua 20:8-12 Những phép lạ khác trong Cựu Ước: Sương đóng trên lốt (da) chiên của Ghêđêôn: Quan Xét 6:37-40 Thần tượng Đagôn té bể trước Hòm Giao Ước: 1 Samuên 5:1-5 Dân Bếtsêmết bị hành hại vì nhìn vào Hòm Giao Ước: 1 Sam 6:19 Samuên cầu nguyện cho sấm sét và mưa: 1 Samuên 12:18 Uxa nắm Hòm Giao Ước nên bị chết: 2 Sam 6:6-8 Cánh tay của vua Giêrôbôam bị khô cứng: 1 Vua 13:4-6 Bàn thờ bị nức ra và đổ xuống: 1 Vua 13:5 Thiên sứ giết 185,000 quân Asiri: 2 Vua 19:35 Vua Ôxia bị bệnh phung: 2 Sử Ký 26:16-21 Ba bạn của Đaniên được bảo vệ trong lò lửa: Đaniên 3:19-27 Giôna trong bụng cá 3 ngày: Giôna 1:15-17 IX Phép Lạ Trong Tân Ước: Của Chúa Jêsus (theo thứ tự thời gian): Biến nước thành rượu (Cana): Giăng 2:1-11 Con Quan thị vệ được chửa lành (Cana-Cabênaum): Giăng 4:46-54 Biến mất khỏi đám đông (Nazarét): Luca 4:28-30 Đuổi tà ma khỏi người bệnh tại nhà hội (Cabênaum): Mác 1:23-26 Mẹ vợ Phiêrơ được chửa lành (Cabênaum): Mat.8:14–17 Lưới được đầy cá (Nam Galilê): Luca 5:1-11 Chửa bệnh phung (Cabênaum): Mat. 8:1-4 Chửa bệnh bại (Cabênaum): Mat. 9:1-8 Chửa người bệnh gần ao nước (Jêrusalem): Giăng 5:1-9 Chửa bệnh tay có tật (Galilê): Mathiơ 12:13; Mác 3:1-5; Luca 6:6-11 Chửa lành đầy tớ thầy đội (Cabênaum): Mathiơ 8:5-13; Luca 7:1-10 Con bà góa đã chết, được cứu sống (Na-in): Luca 7:11-17 Chửa người bị quỉ ám (Galilê): Mathiơ 12:22-23; Luca 11:14 Ra lệnh cho bão ngưng lại (Nam Galilê): Mathiơ 8:23-27; Luca 11:14 Đuổi quỉ vào bầy heo (Gadara): Mathiơ 8:28-34; Mác 5:1-20 Cứu sống lại con gái của Giairu (Cabênaum): Mác 5:22-43; Luca 8:41-56 Chửa bệnh xuất huyết (Cabênaum): Mathiơ 9:20-22; Mác 5:25-34 Người mù được sáng mắt (Cabênaum): Mathiơ 9:27-31 Đuổi quỉ câm ra khỏi người bệnh (Cabênaum): Mathiơ 9:32-33 Hóa bánh cho 5000 người (Nam Galilê): Mt.14:15-21;Mac.6; Lu.9; Gi.6 Đì bộ trên mặt biển (Nam Galilê): Mathơ 14:25-33; Mác 6; Giăng 6 Đuổi quỉ ra khỏi con gái của người Canain (Tyre): Mat.15:21-28; Mác 7 Hóa bánh cho 4000 người ăn (Nam Galilê): Mathiơ 15:32-39; Mác 8:1-9 Chửa lành người điếc và câm (Nam Galilê): Mác 7:31-37 Chửa người mù được sáng mắt (Bếtsaiđa): Mác 8:22-26 Đuổi quỉ khỏi cậu bé (Gần Sêsarê): Mat. 17:14–18; Mác 9; Luca 9 Đồng tiền thuế trong miệng cá (Cabênaum): Mathiơ 17:24-27 Đi lén ra khỏi đền thờ: Giăng 8:59 10 người phung được chửa lành (Samari): Luca 17:11-19 Chửa người mù từ lúc mới sanh (Jêrusalem): Giăng 9:1-7 Cứu Lazarơ sống lại (Bêthani): Giăng 11:38-44 Đuổi quỉ bại liệt ra khỏi người đàn bà (Pêraê): Luca 13:11-17 Chửa lành 10 người phung (Samari) Luca 17:11–19 Chửa lành người mù từ khi mới sanh (Jêrusalem): Giăng 9:1–7 Cứu Lazarơ sống lại (Bêthani): Giăng 11:41–45 Chửa người đàn bà bị bệnh quỉ ám tàn tật (Peraea): Luca 13:11–17 Chửa bệnh thủy thủng (Peraea): Luca 14:1–6 Chửa bệnh hai người mù (Jêricô): Mat. 20:29–34; Mác10; Luca18 Cây và bị khô cằn (Núi Ôlive): Mat. 21:18–22; Mác 11:12–14 Chửa lành lổ tay bị chém đứt: (Gếtsêmanê): Luca 22:50-51 Lưới được đầy cá (Nam Galilê): Giăng 21:1-14 Chúa Jêsus phục sinh: Mat.28:5-7;Mác.16:5-7.Luca 24:1-8; Gi 20 Chúa Xuất Hiện Sau Khi Phục sinh: Với bà Mary Magdalene (Jêrusalem): Mác 16:9-11 Với những người đàn bà khác (Jêrusalem) Mat. 28:1-10 Với hai môn đồ (Emanút): Luca 24:13–35 Với Phiêrơ (và Phaolô) (Jêrusalem): 1 Cor. 15:5-8;15:1-58 Với 10 môn đồ, Thôma vắng mặt (Jêrusalem): Giăng 20:19-24 Với 11 môn đồ, Thômas có mặt (Jêrusalem): Giăng 20:24-31 Với 7 môn đồ đang đánh cá (Nam Galilê): Giăng 21 Với 11 môn đồ (Galilê): Mathiơ 28:11-20 Với 500 tín đồ: 1 Corinhtô 15:3-9 Với 11 môn đồ trong ngày thăng thiên (Bêthani): CôngVụ 1:1-12 Với Phaolô, tin Chúa: CôngVụ 9:1–22; 1 Cor. 15:1-11 Phép Lạ liên hệ với Phiêrơ: Chửa lành người què: Công Vụ 3:1-12 Anania và vợ Saphira bị chết: Công Vụ 5:1-14 Chửa lành người bệnh: Công Vụ 5:14-16 Chửa bệnh bại cho Ênê: Công Vụ 9:32-35 Cứu sống lại Tabitha: Công Vụ 9:36-43 Được cứu khỏi ngục: Công Vụ 12:1-19 Phép Lạ liên hệ với Phaolô: Phaolô được chửa lành cặp mắt: Công Vụ 9:1–31; 22:1-16 Thuật sỹ Êlima bị mù: Công Vụ 13:6-12 Chửa lành người què: Công Vụ 14:8-11 Đuổi quỉ ra khỏi bé gái: Công Vụ 16:16-19; 19:11-20 Động đất nhà tù tại Philíp: Công Vụ 16:23-36 Quỉ nhập vào bảy con trai thầy tế lễ Sêva: Công Vụ 19:11-20 Cứu sống Ơtích bị té lầu: Công Vụ 20:7-12 Bị rắn độc cắn nhưng không sao: Công Vụ 28:1-6 Chửa lành cha của tù trưởng Búpliu: Công Vụ 28:7-10 Những Phép Lạ khác trong Tân Ước: Đức Thánh Linh giáng lâm trong lễ Ngũ tuần: Công Vụ 2:1–21 Ân tứ nói tiếng lạ: Công Vụ 2:3-11; 10:45-48; 19:3-7 Được giải thoát khỏi ngục: Công Vụ 5:18-20; 12:1–11 Đức Thánh Linh ban cho ơn nói tiên tri: Công Vụ 11:27-28; 21:7-15 Chúa Jêsus hóa hình trên núi: Mat. 17:1-8; Luca 9:28-36 Phép Lạ liên hệ với Chúa Jêsus và Đức Thánh Linh: Êtiên thậy Chúa trước khi tử đạo: Công Vụ 7:54-56 Vợ chồng Anania và Sôphia chết vì phạm tội: Công Vụ 5:1-11 Liên hệ với Phiêrơ và Đức Thánh Linh: Công Vụ 10-11 Liên hệ với Cọtnây: Công Vụ 10 Liên hệ với Phaolô và Đức Thánh Linh: CôngVụ 9:1-31;16:1-40; 2Cor.12: Liên hệ với Giăng trên đảo Pátmô: Khải Huyền 1-3; (KH 4–22) Liên hệ với 70 môn đồ: Luca 10:17-20 Liên hệ với Êtiên và Đức Thánh Linh: Công Vụ 6:5-8 Philíp đuổi quỉ: Công Vụ 8:5–13 X.Tà thuật và phép lạ giả: Các thầy pháp Aicập: Xuất 7:11–22; 8:18-19 Tà thuật, mê tín, dị đoan và tà giáo: Phục truyền 13:1–3 Saulơ cầu bà đồng cốt: 1 Sam. 28:5-20 Cảnh cáo về phép lạ và tiên tri giả: Math. 7:22-23; 24:23-24 Đấng chống lại đấng Christ (antichrist): Mathiơ 24:23-24 Sự lừa gạt của phép lạ do ma quỉ làm: Khải Huyền 13:11-18; 19:19-20 Cảnh cáo về đạo lạc và tà giáo: 2 Têsalônica 2:1-12; Khải Huyền 13:11-18 |