|
Viet Unicode (utf-8) Font = Arial
(Trang Nhà - LFTD.ORG) |
KINH-THÁNH
|
(Ánh Sáng Hôm Nay)
Cập Nhật (updated): 5-2010 ++ Mục Lục: 1. Đọc Kinh Thánh 2. Tóm Lược Kinh Thánh (>>) 3. Dữ Kiện Kinh Thánh (>>) 4. Lịch Sử Kinh Thánh Theo Thời Gian (Bible Timeline) (>>) 5. Tóm Lược Lịch Sử Kinh Thánh Việt Nam (>>) 7. CÁC SÁCH KINH THÁNH (>>) 8. Kinh Thánh Việt Nam Websites (>>) 9. Tên Sách Kinh Thánh Anh:Việt (>>) I. Đọc Kinh Thánh: Kinh Thánh 1189 Đoạn, 1153 Trang: Cựu Ước = 39 Sách, 929 Đoạn, 857 Trang. ++ Đọc trọn Cựu Ước: 1 trang / 5 phút = 3 Ngày. Tân Ước = 27 sách, 260 Đoạn, 278 Trang. ++ Đọc trọn Tân Ước: 1 trang / 5 phút = 1 Ngày. ** Trung bình đọc 5 phút 1 trang KT, đọc trọn KT = 5765 phút = 96 tiếng = 4 ngày ** Thời gian mỗi ngày đọc KT (Số tiếng) / (Số Ngày đọc hết KT) = 1/96; 2/48; 3/32; 4/24; 5/19; 6/16; 7/14 ** Nếu mỗi ngày đọc 1 tiêng KT, một năm 365 ngày đọc được 3.8 lần KT ** II. Tóm Lược Kinh Thánh: (<<) + Kinh Thánh nói về Chúa Jêsus, Đấng Cứu Rỗi của nhân loại. + "Đàng sau người viết Kinh Thánh là "Thần Linh Đức Chúa Trời" (Đức Thánh Linh), tác giả thật sự của Kinh Thánh. + Kinh Thánh là sự mặc khải "ý tưởng" của Đức Chúa Trời cho loài người. + Mục đích chính của Kinh Thánh là "Sự Cứu Rỗi Linh Hồn" qua Chúa Jêsus Christ. + Kinh Thánh gồm 66 sách (Cựu-Ước=39, Tân-Ước=27), có 40 tác giả, viết trong khoảng thời gian 1600 năm. + Cựu Ước được viết bằng tiếng Hêbơrơ (Hebrew) (một vài đoạn ngắn bằng tiếng Aramaic). Khoảng 200 năm hơn trước thời kỳ Chúa Jêsus, Cả Cựu Ước được dịch ra tiếng Cờrét (Greek) gọi là "Septuagint" (vì có 70 dịch giả). + Tân Ước được viết bằng tiếng Cờrét (Greek). +Tất cả các bảng dịch qua ngôn ngữ khác đều dựa vào (các bảng dịch từ) ngôn ngữ Kinh Thánh ban đầu. + Khoảng năm 1250, Cardinal Hugo de St. Cher chia Kinh Thánh ra thành "Đoạn" + Năm 1450, Máy in được phát minh bởi Johann Gutenberg, và quyển sách đầu tiên được in là Kinh Thánh Gutenberg tại Mainz, nước Đức. + Năm 1551, Robert Stephen chia Kinh Thánh Cờrét ra thành "Câu có đánh Số". + Năm 1560, "Geneva Bible" là Kinh Thánh tiếng Anh đầu tiên có ghi "Số" vào các câu của Kinh Thánh (the first English Bible with Verses' Numbering). + Danh từ Kinh Thánh (Bible) được dịch từ tiếng Cờrét, "các quyển sách" (biblos). + Danh từ "Cựu, Tân Ước" (Testament) có nghĩa là lời "Giao Ước": + Cựu Ước là lời giao ước của Đức Chúa Trời với con người về "Sự Cứu Rỗi" trước thời kỳ Chúa Jêsus Christ. + Tân Ước là lời "Giao Ước" về "Sự Cứu Rỗi" qua Chúa Jêsus Christ. + Trong Cựu Ước có lời "Giao Ước" qua "Luật Pháp". + Trong Tân Ước có lời "Giao Ước" qua "Ân Điển của Cứu Chúa Jêsus Christ." + Cựu Ước được làm trọn qua Tân Ước (Mathiơ 5:17, Galati 3:17-25) + Cựu Ước liên hệ với "Luật pháp Môise, và các Lời Tiên Tri, ..." + Tân Ước liên hệ với "Ân điển Đấng Christ" (Giăng 1:17) + Cựu Ước xảy ra trong vùng đồng bằng Sinai và "đất hứa" Canaan + Tân Ước xảy ra trên "thập tự giá" nơi "đồi sọ" Calvary, thành Jêrusalem + Tác giả Kinh Thánh là các Tiên tri, Vua, Hoàng tử, Triết gia, dân thường, ... Có người học thức rất cao, có người chỉ là người lao động. Mọi người đều được Thánh Linh Đức Chúa Trời hướng dẫn để viết theo "Ý Ngài." + Tất cả sách thế gian đều sẽ bị quên lãng, hoặc không thích hợp theo thời gian, nhưng Kinh Thánh sẽ được dùng cho đến đời đời. "Trời đất sẽ qua, nhưng lời Ta nói chẳng bao giờ qua đi. (Mathiơ 24:35;5:18; Mác 13:31; Êsai 40:8; 1Phierơ 1:25). + Hầu hết các sách thế gian được viết trong giới hạn của dân tộc, văn hóa, ngôn ngữ, ... ; nhưng Kinh Thánh được viết không có giới hạn. "Nhưng khi Ðức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về Ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất." (Công Vụ Các Sứ Đồ 1:8). + Cựu Ước bắt đầu bằng Đức Chúa Trời (Sáng 1:1) + Tân Ước bắt đầu bằng Đức Chúa Jêsus Christ (Mathiơ 1:1) + Từ Ađam đến Ápraham là lịch sử của nhân loại + Từ Ápraham đến Đấng Christ là lịch sử của "Một Dân Được Chọn" + Từ Đấng Christ cho đến ngày sau cùng là lịch sử của Cơ-đốc nhân (Christians) và Hội Thánh. + Mộ sử gia nói rằng, "phần đông hiểu biết về lịch sử giống như một chuổi ngọc mà không có dây". Đều này rất đúng với lịch sử Kinh Thánh. Nhiều người biết tên các nhân vật và những câu truyện trong Kinh Thánh, nhưng nếu cần kết nối các nhân vật, những mối liên hệ và mẫu truyện theo thứ tự lịch sử của Kinh Thánh thì phần đông đều không làm được. Ai đã từng có kinh nghiệm kết nối được những mối liên hệ này sẽ có một niềm vui đầy ơn phước và một sự khác biệt rất lớn khi đọc "Lời Chúa". + Hãy nhặc những "viên ngọc" trong Kinh Thánh và nối liền chúng lại theo thứ tự lịch sử từ Sáng Thế Ký đến Khải Huyền để có thể biết được trọn Lịch sử và mối liên hệ của con người với Đấng Tạo Hóa -- Đức Chúa Trời Ba Ngôi. III Dữ Kiện Kinh Thánh: (<<) + Sách Cựu Ước: 5 Luật pháp; 12 Lịch sử; 6 Thơ văn; 16 Tiên tri (4 Tt lớn, 12 Tt nhỏ) + Sách Tân Ước: 4 Phúc âm Tin Lành; 1 Lịch sử; 1 Tiên tri; 21 Thư tín (13 Tt Phaolô, 8 Tt) + Kinh Thánh 1189 Đoạn, 1153 Trang: Cựu-Ước=929 Đ, 857 Trg. Tân-Ước=260 Đ, 278 Trg + Số Câu (verses) - 31,102 (Theo KJV) + Số Chử (words) - 775,693 (Theo KJV) + Đoạn Dài Nhất - Thi Thiên 119 + Đoạn Ngắn Nhất - Thi Thiên 117 + Câu Dài Nhất - Êxơtê 8:9 (Esther) + Câu Ngắn Nhất - Giăng 11:35 + Sách Dài Nhất trong Cựu Ước - Thi Thiên (Psalms) (150 đoạn, 88 trang) + Sách Dài Nhất trong Tân Ước - Luca (Luke) (24 đoạn, 34 trang) + Sách Tân Ước đầu tiên : Giacơ (James) - khoảng năm 45 T.C. + Sách Tân Ước cuối cùng: Khải Huyền (Revelation) - khoảng năm 95 T.C. + Sách Cựu Ước không có nhắc đến tên Chúa (God): Êxơtê (Esther) + Người sống lâu nhất trong Kinh Thánh: Mêtusêla (Methuselah) 969 năm (Sáng 5:27) + Hai người được Chúa cất lên trời không qua sự chết: Hênóc (Enoch) (Sáng 5:24), và Êli (Elijah) (2Vua 2:11) Sách Tân Ước: Tân Ước được viết để mặc khải về cá tính và sự giảng dạy của Chúa Jêsus Christ, "Đấng Trung Bảo" (the Mediator) của "Giao Ước Mới". + Tám tác giả được biết trong Tân Ước: Mathiơ, Giăng, Phierơ, và Phaolô là Sứ đồ (Phaolô được "Thánh Linh Chúa Jêsus" kêu gọi làm Sứ đồ trên đường đi Damascus - Công Vụ 9); Mác và Luca là đồng hành của các Sứ đồ; Giacơ và Giuđe là em của Chúa Jêsus (Mathio 13:55, Galati 1:19). Các sách Tân Ước được viết vào khỏang "nửa thời gian sau" của thế kỷ thứ nhất sau Chúa Jêsus Christ. Tân Ước: Đức Chúa Trời Ba Ngôi (the Trinity), Con Người, Ma Quỉ, Tội Lỗi, Sự Cứu Rỗi, Sự Phán Xét, Sự Nên Thánh, Sự Vinh Hiển, ...: Tóm lại trong hai chử - Ân Điển và Vinh Hiển; trong một Tên - Chúa Jêsus Christ. Khi giảng dạy, Chúa Jêsus đã trích từ 22 sách Cựu Ước: 19 lần trong Mathiơ; 15 lần trong Mác; 25 lần trong Luca; 11 lần trong Giăng. Sách Hêbơrơ trích hoặc dẫn chứng từ Cựu Ước 85 lần. Khải Huyền trích từ Cựu Ước 245 lần. Sách Cựu Ước - theo - Địa Danh Chính: + Câu truyện Kinh Thánh sẻ dễ hiểu nếu sắp đặt theo thứ tự những địa danh sau: 1. Vường Eđen (Sáng 2) 2. Núi Ararát (Sáng 8; nơi tàu Nôê (Noah) dừng lại) 3. Xứ (tháp) Babên (Babel) (Sáng 10) 4. Xứ Canh đê (Ur of the Chaldees) (Sáng 11; ĐCTrời kêu gọi Ápraham) 5. Canaan (với Ápraham; đất hứa) 6. xứ Êdíptô (Egypt) (Sáng 12: với Ápraham; Sáng 37: với Giôsép) 7. Đồng bằng Sinai (Xuất, Lêvi, Nahum) 8. Đồng vắng vùng Trung đông (wilderness) (Môise, 40 năm trong Đồng vắng) 9. Canaan (với Giôsuê: chinh phục đất hứa) 10. xứ Asiri (Assyria) (2Vua 17; Chiếm xứ Ysơraên) 11. xứ Babylôn (2Vua 24; Nêbucátnếtsa (Nebuchadnezzar) chiếm xứ Giuđa) 12. Canaan (Êxơra: Trở về vùng đất hứa) + Kinh Thánh Sẻ Dễ Hiểu Nếu Sắp Đặt Theo Thứ Tự Những Diễn Biến Chính Như Sau: Sách Cựu Ước - Theo - Diễn Biến Chính: 1. Sự Sáng Tạo (Sáng 1:1-2:3) 2. Con Người Phạm Tội (Sáng 3) 3. Đại Hồng Thủy (Nước Lụt, Nôê) (Sáng 6-9) 4. Tháp Babên (Babel) (Sáng 11:1-9) 5. Chúa Chọn Ápraham (Sáng 11:10-12:3) 6. Qua Xứ Êdíptô (Egypt), Giacóp-Giôsép (Sáng 46-47) 7. Chuẩn Bị và Giải Cứu Khỏi Êdíptô (Môise - dân DoThái) (Xuất 7-12) 8. Lễ Vượt Qua (Xuất 12) 9. Ban Cho Luật Pháp (Xuất 19-24) 10. Lưu Lạc Trong Đồng Vắng 40 năm (Dân 13-14) 11. Chinh Phục Đất Hứa (Giôsuê 11) 12. Thời Kỳ Khó Khăn Của "Dân Được Chọn" (Quan Xét) 13. Saulơ Được Chọn Làm Vua (1Samuên 9:27-10:1) 14. Thời Kỳ Hoàng Kim Của Nước Do Thái, Vua Đavít và Sôlômon (2Samuên 5:4-5; 1Vua 10:6-8) 15. Chia Đôi Đất Nước, Ysơraên và Giuđa (1Vua 12:26-33) 16. Thời Kỳ Lưu Đầy (the Captivity) (2Vua 17;25) 17. Trở Lại Đất Hứa (Exơra) Sách Tân Ước - Theo - Diễn Biến Chính: 1. Thời Kỳ Ban Đầu Của Chúa Jêsus Christ. 2. Mục Vụ (Ministry) Của Chúa Jêsus Christ. 3. Hội Thánh Tại Jêrusalem 4. Hội Thánh Cho Người Ngoại (Gentiles) 5. Hội Thánh Cho Mọi Người Khắp Thế Giới Kinh Thánh - Theo - Những Giai Đoạn Chính (Periods) 1. Thời Kỳ Tổ Phụ (Patriarchs) Cho Đến Môise - (Sáng) A. Thời Kỳ Ban Đầu - Diễn Biến Chính: 2. Thời Kỳ Lãnh Đạo Tài Ba: Môise cho đến Saulơ - (Xuất cho đến Samuên) 3. Thời Kỳ Các Vua: Saulơ cho đến Lưu Đài (Samuên, Vua, Sử Ký, Các Tiên Tri) A. Một Đất Nước B. Đất Nước Chia Đôi 4. Thời Kỳ Ngoại Bang Thống Trị: Thời kỳ Lưu Đài cho đến Chúa Jêsus - (Êxơra, Nêhêmi, Exơtê, Tiên tri Đaniên và Êxêchiên) 5. Đấng Christ - 4 sách Tin Lành 6. Hội Thánh - Công Vụ cho đến các sách Thư Tín IV. Lịch Sử Kinh Thánh Theo Thời Gian (Bible Timeline) (<<) + Trước Công Nguyên (Trước "Năm Chúa Jêsus"): Khoảng 1400 T.C. - "Ngón Tay Đức Chúa Trời" viết "10 Điều Răn" trên hai "Bảng Đá" và giao cho Môise (Xuất 31:18; Phục 10:4). Có thể nói "10 Điều Răn Đức Chúa Trời" là Sách Kinh Thánh (trên hai bảng đá) đầu tiên của loài người. "10 Điều Răn" trên hai bảng đá được để trong "Hòm Giao Ước" (the Ark of Covenant) và đặt trong nơi chí thánh nơi đền thờ. Khi đế quốc Babylôn hủy diệt đền thờ tại Jêrusalem vào khoảng năm 586 T.C., "Hòm Giao Ước" đã bị thất lạc cùng với "10 Điều Răn" và không ai tìm được cho đến ngày nay. 500 - Hoàng tất trọn bộ Cựu Ước tiếng Hêbơrơ với 39 sách. 200 - Trọn bộ Cựu Ước được dịch ra tiếng Cờrét (Greek), có tên Septuagint (vì có 70 dịch giả) với 39 sách và 14 sách Apocrypha (Ẩn Kinh - hidden cannon - vì không có xuất xứ rõ ràng) + Sau Công Nguyên (Sau "Năm Chúa Jêsus"): Cuối Thế Kỷ Thứ Nhất S.C. - Hoàng tất trọn bộ Kinh Thánh Tân Ước tiếng Cờrét (Greek) với 27 sách. 315 - Athenasius, the Bishop of Alexandria, công nhận 27 sách Tân Ước là "Lời Chúa". 382 - Bảng dịch tiếng La-tinh, "Jerome's Latin Vulgate" được hoàng tất với 80 sách (39 Cựu Ước + 14 Apocrypha + 27 Tân Ước) 600 - Chỉ có Kinh Thánh tiếng La-tinh được Giáo Hội La Mã cho phép dùng. 995 - Bảng dịch "Anglo-Saxon" (Tiếng Anh nguyên thủy) Tân Ước được dịch. 1250 - Cardinal Hugo de St. Cher chia Kinh Thánh tiếng Cờrét ra thành "Đoạn" 1384 - John Wycliffe đã dịch Kinh Thánh bảng tiếng Anh (chép-tay) trọn bộ với 80 sách. 1455 - Gutenberg sáng chế ra máy in; Sách bắt đầu được in với số lượng lớn thay vì chép tay. Kinh Thánh "Gutenberg" tiếng La-tinh là quyển sách đầu tiên được in trên máy in. 1516 - Erasmus in Kinh Thánh Tân Ước Song Ngữ tiếng Cờrét/La-tinh (Greek/Latin) 1522 - Martin Luther dịch Kinh Thánh Tân Ước ra tiếng Đức. 1526 - William Tyndale dịch Kinh Thánh Tân Ước ra tiếng Anh và in số lượng lớn trên máy in. 1535 - Myles Coverdale (dịch) và in Kinh Thánh trọn bộ tiếng Anh với 80 sách. 1537 - Bảng Kinh Thánh trọn bộ tiếng Anh "Tyndale-Matthews" với 80 sách. 1539 - Bảng Kinh Thánh "Great Bible" được in với sự cho phép của Vua và Giáo Hội Anh Giáo. 1551 - Robert Stephen chia Kinh Thánh Cờrét ra thành "Câu có đánh Số" 1560 - Kinh Thánh "Geneva Bible" tiếng Anh đầu tiên được in với "Đoạn" và "Câu có đánh Số". (80 sách) 1568 - Kinh Thánh "Bibshops Bible" tiếng Anh được in (Bảng dịch "King James Version" dựa trên bản này). (80 sách) 1609 - Kinh Thánh Công Giáo tiếng Anh được cho phép in, gồm có Cựu Ước bảng "Duoay" + Tân Ước bảng "Rheims (1582). (80 sách) 1611 - Kinh Thánh "King James Version" tiếng Anh, nổi tiếng là chính xác và trung thực với "Lẽ Thật" được Vua James I bảo trợ cho phép dịch và in với số lượng lớn cho mọi người muốn mua (80 sách). Năm 1882, KJV không có 14 sách "Ẩn Kinh" (Apocrypha) và chỉ còn lại 66 sách cho đến ngày nay. Kinh Thánh "King James Version" là tiêu chuẩn cho các bản dịch tiếng Anh sau này, và vẫn còn được dùng cho đến ngày nay. 1782 - Kinh Thánh "Robert Aitken's Bible" dựa trên bản "King James Version" được in tại Hoa Kỳ. 1800 - Kinh Thánh bắt đầu được dịch ra nhiều (nhất là các bảng tiếng Anh) và phát hành rộng rãi khắp nơi nhờ vào sự bảo trợ của các "Thánh Kinh Hội" (Bible Societies), Hội Thánh và các tín hữu. ++ Những bảng hiệu chính (revised) của "King James Version": 1. The Revised Version (1881, 1885) 2. The American Standard Version (1901) 3. The Revised Standard Version (1946, 1952, 1971) 4. The New American Standard Bible (1963, 1971, 1995) 5. The New King James Bible (1979, 1983) *** 6. The New Revised Standard Version (1990) ++ Những bảng dịch mới theo Anh văn hiện đại: 1. The New English Bible (1970, 1989) 2. New Jerusalem Bible (1985), Jerusalem Bible (1966) (Kinh Thánh cho "Công Giáo") 3. The New International Version - NIV (1973, 1978) *** 6. New Living Translation - NLT(1996) ** 7. Những bảng dịch tiếng Anh hiện đại khác: bible-researcher.com | Bibles Index Chú thích: ++ "Bảng Kinh vùng Biển Chết" (Dead Sea Scroll): Được khám phá vào năm 1947 tại Qumran gần biển chết, cách Jêrusalem khoảng 15 miles (24 Km). Đây là bảng kinh được nghiên cứu và bàn cải nhiều nhất trong vòng các học giả về Kinh Thánh khảo cổ học trong 60 năm nay. Vì bảng Kinh có cả ngàn mảnh khác nhau nên ngày tháng chưa được chính xác, phỏng đoán vào cuối thế kỷ thứ nhất hoặc giửa thế kỷ thứ hai. Đã hơn 60 năm qua, nhưng sự khám phá mới về "Bảng Kinh vùng biển chết" làm vững chắc hơn (nhưng không thay đổi) về sự chính xác và "Lẽ Thật" của Kinh Thánh đang được dùng khắp thế giới. ++ Từ năm 1800, Nhiều "Thánh Kinh Hội" (Bible Societies) đã được thành lập để nghiên cứu, chuyển ngữ, huấn luyện, giúp đở, hướng dẫn, xuất bản và phổ biến Kinh Thánh khắp nơi trên thế giới. Có khoảng hơn 2020 ngôn ngữ Kinh Thánh đả được phiên dịch và phổ biến trên thế giới. ++ Từ năm 1600 cho đến nay (và cho đến ngày sau cùng), Kinh Thánh là quyển sách bán nhiều nhất mỗi năm trên thế giới. Rất nhiều người và Hội thánh cứ tiếp tục mua Kinh Thánh mỗi năm (nhiều lần) để tặng bạn bè, gia đình, tín hữu mới, hoặc góp phần vào công việc truyền bá "Lời Chúa" trên khắp thế giới. ++ Vì đọc Kinh Thánh có thể thay đổi cuộc đời, cứu rỗi linh hồn cho chính mình và nhiều người khác nên không có việc đầu tư nào có lợi về mặt tâm linh, đạo đức, và vật chất bằng đầu tư vào Kinh Thánh. Mọi người liên hệ đến Kinh Thánh đều được phước về mọi phương diện từ người dịch, người xuất bản, người bán, người mua, người nhận, và nhất là người đọc. V. Tóm Lược Lịch Sử Kinh Thánh Việt Nam: (<<) 1533 - Có một người Tây phương được phép rao giảng đạo Thiên Chúa tại tình Nam Sơn (Nam Định). Sau đó có nhiều giáo sĩ Âu Châu đã đến Việt Nam truyền giáo. 1624 - Cha Đắc Lộ (Alexandre de Rhodes) đến truyền giáo tại Việt Nam trong 22 năm. Ông đã có công chuyển ngữ chữ Nôm (chử Hán) ra tiếng Việt dùng mẫu tự La-tinh. 1872 - Giáo Hội Công Giáo cho phát hành những phần rời rạc Kinh Thánh tiếng Việt đầu tiên bằng Việt Ngữ. 1910 - Tiếng Việt dùng mẫu tự La-tinh được chính thức trở thành Quốc Ngữ và dạy trong các trường học tại Việt Nam. 1911 - Đạo "Tin Lành" đến Việt Nam. Bốn sách "Phúc Âm" bắt đầu được dịch ra tiếng Việt chuẩn bị cho công việc truyền giáo và huấn luyện. 1916 - Hội Truyền Giáo Phúc Âm Liên Hiệp (C&MA) bắt đầu cho phiên dịch toàn bộ Kinh Thánh sang tiếng Việt. Công trình này kéo dài tới 10 năm. 1926 - Các tín hữu Tin Lành Việt Nam đã có bộ Kinh Thánh đầu tiên bằng "tiếng Việt" do Thánh Kinh Hội Liên Hiệp (United Bible Societies) xuất bản. Bản dịch này do một nhóm học giả gồm có nhà văn Phan Khôi, ông bà Giáo Sĩ William C. Cadman, Giáo Sĩ John D. Olsen thực hiện với sự giúp đỡ của một số thành viên khác trong đó có: cụ Trần Văn Dõng, sinh viên trường Cao Ðẳng Ðông Dương, cụ Tú Phúc và vài học giả khác. Tuy nhiên người phiên dịch chính là cụ Phan Khôi. ++ Bản Kinh Thánh 1926 (1934) ngày nay vẫn còn được dùng rộng rãi trong Hội Thánh tại Việt Nam và khắp thế giới. ++ Bắt đầu 1970 có vài bản dịch Kinh Thánh tiếng Việt được thực hiện (Công Giáo và Tin Lành) nhưng không được phổ biếng rộng rãi vì tình hình chính trị bất ổn cho đến năm 1975 thì mọi công trình phiên dịch Kinh Thánh đều phải tạm ngưng và dời ra nước ngoài. Khoảng năm 2000, việt phiên dịch và xuất bản Kinh Thánh đã được cho phép tại Việtnam, và trong ơn Chúa ngày sẽ càng phát triển với sự hợp tác, huấn luyện và tài trợ của Thánh Kinh hội và các Hội Thánh Cơ Đốc khắp thế giới. +++ Cầu nguyện quan trọng: Thành lập THÁNH KINH HỘI VIỆTNAM Tóm Lược Các Sách Cựu-Ước | Tóm Lược Các Sách Tân-Ước I. Đề Mục Các Sách Kinh Thánh: Cựu Ước: (39 Sách, 929 Đoạn, 857 Trang) {Đọc trọn Cựu Ước = 5 phút 1 trang / 3 Ngày} + Tên Sách: số Đoạn, số Trang, Tác Giả; (Câu Gốc): Đề Mục 5 Sách Luật Pháp (Môise): Sáng Thế Ký: 50,50, Môise; 1:27; (12:2-3): Tạo lập quốc gia Hêbơrơ Xuất Ê Díp Tô Ký: 40,41; (3:7,10): Giao Ước với quốc gia Hêbơrơ Lêvi Ký: 27,29; (19:2): Luật pháp của quốc gia Hêbơrơ Dân Số Ký: 36,42; (14:22-23): Hành trình đến đất hứa Phục Truyền Luật Lệ Ký: 34,38; 7:9: Luật pháp của quốc gia Hêbơrơ 12 Sách Lịch Sử: Giôsuê: 24,24; (1:11): Chinh phục xứ Canaan Quan Xét: 21,24,Samuên; (17:6): 300 năm đầu trong xứ Rutơ: 4,4,?; (1:16): Khởi đầu gia tộc của Đấng Mêsi 1 Samuên: 31,31; (8:7-9): Tổ chức quốc gia: 100 năm, Êli, Samuên, Đavít 2 Samuên: 24,28; (5:12): Đời trị vì của Đavít. 50 năm 1 Các Vua: 22,30;?; (9:4-5): Phân chia nước: Ysơraên và Giuđa 2 Các Vua: 25,30,?; (17:13-14): Lịch sử nước bị phân chia 1 Sử Ký: 29,30,Êxơra; (14:2): Đời trị vì của Đavít 2 Sử Ký: 36,35,Êxơra; (7:14): Đời trị vì của Salômôn và Lịch sử nước phía Nam: Giuđa Êxơra: 10,11; (6:21-22): Từ chốn phu tù trở về cố hương Nêhêmi: 13,15; (6:15-16): Xây lại thành Jêrusalem Êxơtê: 10,8,?; (4:14): Dân Ysơraên thoát khỏi bị tuyệt diệt 5 Sách Thơ Văn: Gióp: 42,35; (2:3): Hoạn nạn và đau khổ Thi Thiên: 150,88,Đavít-3/5; (150:6): Thánh Ca của Ysơraên Châm Ngôn: 31,29,Salômôn; (1:7): Sự Khôn Ngoan của Salômôn Truyền Đạo: 12,8,Salômôn; (12:13): Sự hư không của đời sống trần gian Nhã Ca: 8,6,Salômôn; (6:3): Tôn vinh tình yêu, vợ chồng 17 Sách Tiên Tri: (5 Lớn, 12 Nhỏ) Êsai: 66,48; (53:5): Nói tiên tri về Đấng Mêsi Giêrêmi: 52,54; (2:19): Nỗ lực cuối cùng để cứu thành Jêrusalem Ca Thương: 5,6,Giêrêmi; (2:11): Bản ca thương về sự tàn phá thành Jêrusalem Êxêchiên: 48,48; (36:24-26): Chúng sẽ biết Ta là Đức Chúa Trời Đaniên: 12,15; (2:22): Đâng tiên tri ở kinh thành Babylôn Ôsê: 14,8; (3:1): - Sự bội đạo và Tình yêu của Đức Chúa Trời Giôên: 3,3; (2:12-13): Tiên tri về thời đại Đức Thánh Linh. Hãy trở lại với Chúa Amốt: 9,7; (5:24): Tiên tri về "Nhà Đavít" sẽ trị vì thế gian Ápđia: 1,2; (1:15): Hủy diệt xứ Êđôm Giôna: 4,3; (4:11): Giôna và mệnh lệnh nói tiên tri cho thành Ninive Michê: 7,5; (6:8): Thành Bếtlêhem sẽ là nơi Đấng Mêsi giáng sinh Nahum: 3,2; (1:7-9): Hủy diệt thành Ninive Habacúc: 3,3; (3:2): "Người công bình sống bởi đức tin" - Rom 1:17 Sôphôni: 3,3; (2:3): Sẽ có "Ngôn Ngữ Thanh Sạch" cho xứ Giuđa Aghê: 2,2; (1:4): Xây lại Đền Thờ Xachari: 14,9; (9:9-10): Xây lại Đền Thờ Malachi: 4,3; (4:1-2): Lời giảng cuối cùng cho một dân không vâng lời Tân Ước: (27 sách, 260 Đoạn, 278 Trang) {Đọc trọn Tân Ước = 5 phút 1 trang / 1 Ngày} + Tên Sách: số Đoạn, số Trang, Tác Giả; (Câu Gốc): Đề Mục 4 Sách Tin Lành (Đức Chúa Jêsus Christ): Mathiơ: 28,33; (5:7): Đức Chúa Jêsus là "Đấng Mêsi" Mác: 16,21; (10:45): Đức Chúa Jêsus là "Đấng Lạ Lùng" Luca: 24,34; (19:10): Đức Chúa Jêsus là "Con Người" Giăng: 21,27; (20:30-31): Đức Chúa Jêsus là "Con Đức Chúa Trời" Sách Lịch Sử Hội Thánh: Công Vụ Các Sứ Đồ: 28,34,Luca; (1:8): Sáng Lập Hội Thánh. Đức Thánh Linh 13 Sách Thư Tín Phaolô: Rôma: 16,16; (5:1): Tánh chất của công ơn Đấng Christ 1 Côrinhtô: 16,15; (1:10): Những sự vô trật tự trong Hội thánh 2 Côrinhtô: 13,11; (5:20): Phaolô binh vực chức Sứ đồ của mình Galati: 6,6; (5:1): Bời Ân điển, chớ không bởi Luật pháp Êphêsô: 6,6; (4:4-6): Sự thống nhất của Hội thánh Philíp: 4,4; (4:4): Thơ tín Truyền giáo Côlôse: 4,4; (2:9-10): Thần tánh của Đức Chúa Jêsus 1 Têsalônica: 5,4; (4:14): Sự Tái lâm của Chúa Jêsus 2 Têsalônica: 3,2; (3:5): Sự Tái lâm của Chúa Jêsus 1 Timôthê: 6,5; (4:12): Mối lo của Hội thánh Êphêsô 2 Timôhtê: 4,3; (2:15): Lời cuối cùng của Phaolô Tít: 3,2; (1:5): Các Hội thánh ở miền Cơrết (đảo Crete) Philêmôn: 1,1; (1:15-16): Sự Ăn năng của người nô lệ đào tẩu 8 Sách Thư Tín: Hêbơrơ: 13,12,?; (1:3): Jêsus Christ là "Đấng Trung Bảo" (Mediator) của Giao ước mới Giacơ: 5,4; (2:18): Cá tánh Cơ-đốc-nhân. Các việc lành 1 Phierơ: 5,5: (1:7): Gởi cho Hội thánh đang bị bắt bớ 2 Phierơ: 3,3; (1:3): Tiên tri về sự bội đạo 1 Giăng: 5,5; (5:13): Tình Yêu Thương 2 Giăng: 1,1; (1:6): Đề phòng các tiên tri giả 3 Giăng: 1,1; (1:5): Những người giúp việc Sứ đồ Giăng bị xua đuổi Giuđe: 1,2; (1:3): Sự bội đạo rất gần Sách Tiên Tri: Khải Huyền: 22,16,Giăng; (1:3): Tiên tri về "Ngày Sau Cùng". Sự đắc thắng của Đấng Christ VI. Kinh Thánh Việt Nam Websites: (<<) | + LFTD.ORG/KT + | ktbible.gg | tinlanh.com/kt | wbtc.com KT-pdf | Catholic KT | biblegateway KT | onlinebible - download | + vietChristian KT + | + vcrc KT+ | Tài Liệu Kinh Thánh: Câu Hỏi Cơ Đốc? | Christian FAQ? | Light for the Day | Ánh Sáng Hôm Nay VII. Tên Sách Kinh Thánh Anh=Việt (English=Vietnamese) (<<) Matthew = Mathiơ | Mark = Mác | Luke = Luca | John = Giăng | Acts = Công Vụ; | Romans = Rôma | 1/2Corinthians = Côrinhtô | Galatians = Galati | Ephesians = Êphêsô | Philippians = Philíp | Colossians = Côlôse | 1/2Thessalonians = Têsalônica | 1/2Timothy = Timôthê | Titus = Tít | Philemon = Philêmôn | Hebrews = Hêbơrơ | James = Giacơ | 1/2Peter = Phierơ | 1/2/3John = Giăng | Jude = Giuđe | Revelation = Khải Huyền . Genesis = Sáng Thế Ký | Exodus = Xuất Ê-Díp Tô Ký | Leviticus = Lê Vi Ký | Numbers = Dân Số Ky | Deuteronomy = Phục Truyền Luật Lệ Ký | Joshua = Giôsuê | Judges = Các Quan Xét | Ruth = Rutơ | 1/2 Samuel = Samuên | 1/2King = Các Vua | 1/2Chronicles = Sử Ký | Ezra = Êxơra | Nehemiah = Nêhêmi | Esther = Êxơtê | Job = Gióp | Psalms = Thi Thiên | Proverbs = Châm Ngôn | Ecclesiastes = Truyề Đạo | Song of Solomon = Nhã Ca | Isaiah = Êsai | Jeremiah = Giêrêmi | Lamentations = Ca Thương | Ezekiel = Êxêchiên | Daniel = Đaniên | Hosea = Ôsê | Joel = Giôên | Amot = Amốt | Obadiah = Ápđia | Jonah = Giôna | Micah = Michê | Nahum = Nahum | Habakkuk = Habacúc | Zephaniah = Sôphôni | Haggai = Aghê | Zechariah = Xachari | Malachi = Malachi |